Công văn 163/TANDTC-PC năm 2024: TANDTC giải đáp 35 vướng mắc trong xét xử
Ngày 10/9/2024, Tòa án nhân dân tối cao ban hành Công văn số 163/TANDTC-PC về việc giải đáp một số vướng mắc trong xét xử. Công văn được ban hành trên cơ sở tổng kết thực tiễn xét xử và tiếp nhận phản ánh của các Tòa án nhằm góp phần bảo đảm việc áp dụng pháp luật thống nhất trong quá trình giải quyết các vụ việc.
Công văn 163/TANDTC-PC tập trung giải đáp 35 vấn đề vướng mắc trong thực tiễn, trải rộng ở các lĩnh vực hình sự, tố tụng hình sự, thi hành án hình sự, áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án, dân sự và tố tụng dân sự.
Trong đó, phần dân sự và tố tụng dân sự có nhiều nội dung đáng chú ý liên quan trực tiếp đến tranh chấp vay tiền, chứng cứ, đình chỉ vụ án, tống đạt văn bản tố tụng, tranh chấp đất đai, thẩm quyền của Tòa án và phạm vi giải quyết của Tòa án.
Công văn 163/TANDTC-PC là gì?
Công văn số 163/TANDTC-PC ngày 10/9/2024 do Tòa án nhân dân tối cao ban hành, với trích yếu: “V/v giải đáp một số vướng mắc trong xét xử”.
Công văn được gửi đến các Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự và các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao. Nội dung được xây dựng từ những vướng mắc phát sinh trong thực tiễn giải quyết các vụ việc mà các Tòa án phản ánh.
Theo nội dung Công văn, Tòa án nhân dân tối cao đưa ra các giải đáp nhằm bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong quá trình xét xử.
Công văn 163/TANDTC-PC giải đáp những lĩnh vực nào?
Công văn gồm 4 nhóm nội dung chính:
- Hình sự, tố tụng hình sự: 13 vấn đề;
- Thi hành án hình sự: 4 vấn đề;
- Áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân: 1 vấn đề;
- Dân sự, tố tụng dân sự: 17 vấn đề.
Tổng cộng có 35 vướng mắc được giải đáp.
Những nội dung đáng chú ý về hình sự, tố tụng hình sự
Phần I của Công văn 163/TANDTC-PC giải đáp 13 vấn đề liên quan đến việc áp dụng Bộ luật Hình sự và Bộ luật Tố tụng hình sự.
Người dưới 18 tuổi phạm tội có được giảm hình phạt nếu cha mẹ chưa bồi thường?
Tòa án nhân dân tối cao giải đáp rằng Điều 105 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, về giảm mức hình phạt đã tuyên đối với người dưới 18 tuổi không quy định điều kiện bồi thường là một trong các điều kiện để được xét giảm.
Do đó, trường hợp cha mẹ của người dưới 18 tuổi không thực hiện việc bồi thường thì người này vẫn có thể được giảm mức hình phạt đã tuyên nếu các điều kiện khác được bảo đảm.
Phá két sắt để trộm tiền có bị xử lý về hai tội?
Một tình huống được Công văn đưa ra là người phạm tội phá két sắt nhằm trộm tiền và gây thiệt hại đối với chính chiếc két.
Theo giải đáp, dù mục đích chính của người phạm tội là trộm cắp tài sản, người này vẫn phải nhận thức được việc phá két sắt là hành vi hủy hoại tài sản của người khác.
Do đó, nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm, người thực hiện hành vi có thể bị truy cứu về Tội trộm cắp tài sản theo Điều 173 và Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản theo Điều 178 Bộ luật Hình sự.
Hành vi ngoại tình khi nào có thể dẫn đến trách nhiệm hình sự?
Công văn cũng giải thích quy định “làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn” tại điểm a khoản 1 Điều 182 Bộ luật Hình sự.
Theo giải đáp, hậu quả “dẫn đến ly hôn” được hiểu là quan hệ vợ chồng chấm dứt theo bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
Như vậy, không phải mọi trường hợp quan hệ tình cảm ngoài hôn nhân đều đương nhiên đáp ứng hậu quả này; việc xác định trách nhiệm hình sự phải căn cứ vào đầy đủ các dấu hiệu cấu thành tội phạm.
Nhân viên hộ kinh doanh chiếm đoạt tiền có phạm tội tham ô tài sản?
Đây là một nội dung đáng chú ý khác.
Công văn phân biệt hộ kinh doanh với doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Tòa án nhân dân tối cao cho rằng hộ kinh doanh không phải là doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020.
Vì vậy, trường hợp nhân viên của hộ kinh doanh được giao quản lý tiền rồi chiếm đoạt số tiền đó thì hành vi có thể cấu thành Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo Điều 175 Bộ luật Hình sự, thay vì Tội tham ô tài sản theo Điều 353.
Sử dụng giấy phép lái xe giả để gây tai nạn bị xử lý thế nào?
Theo giải đáp tại Công văn 163/TANDTC-PC, nếu người điều khiển phương tiện sử dụng giấy phép lái xe giả và gây ra hậu quả thuộc trường hợp phải chịu trách nhiệm hình sự thì ngoài trách nhiệm về Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ theo Điều 260 Bộ luật Hình sự, người này còn có thể bị truy cứu trách nhiệm về Tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức theo Điều 341.
Những nội dung đáng chú ý về dân sự và tố tụng dân sự
Đây là phần có nhiều vấn đề thực tiễn mà người dân, doanh nghiệp và người tham gia tố tụng có thể quan tâm.
1. Kiện đòi nợ nhưng giấy vay bị giả chữ ký: Ai chịu chi phí giám định?
Một nội dung đáng chú ý trong Công văn 163/TANDTC-PC liên quan trực tiếp đến tranh chấp vay tiền.
Tình huống được đặt ra như sau:
A khởi kiện B yêu cầu trả nợ và xuất trình giấy vay tiền có chữ ký của B. B không thừa nhận chữ ký và yêu cầu trưng cầu giám định. Sau khi giám định, kết luận cho thấy chữ ký trên giấy vay không phải của B.
Sau đó, A rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện.
Tòa án nhân dân tối cao giải đáp rằng trong trường hợp này, A phải chịu chi phí giám định.
Nếu B là người đã nộp tiền tạm ứng chi phí giám định thì A phải hoàn trả cho B khoản tiền này.
Nội dung này đặc biệt đáng lưu ý trong các vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản, kiện đòi nợ hoặc tranh chấp giấy vay tiền, khi một bên không thừa nhận chữ ký hoặc nội dung trên giấy vay.
2. Tòa án có thể ra quyết định đình chỉ dựa trên biên bản hòa giải?
Công văn đặt ra trường hợp biên bản hòa giải của Tòa án ghi nhận nguyên đơn đã rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện nhưng sau đó nguyên đơn không làm đơn rút yêu cầu theo hướng dẫn của Tòa án.
Tòa án nhân dân tối cao giải đáp rằng Tòa án có thể căn cứ điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự và biên bản hòa giải thể hiện việc nguyên đơn đã rút toàn bộ yêu cầu để ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án.
Nếu bị đơn có yêu cầu phản tố hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập thì Tòa án phải tiếp tục xem xét hậu quả tố tụng tương ứng theo quy định.
3. Tòa án có được niêm yết văn bản tố tụng tại sảnh chung cư?
Đây là vấn đề thường phát sinh trong thực tế khi Tòa án gặp khó khăn trong việc tống đạt văn bản tố tụng cho người cư trú tại chung cư.
Theo Công văn 163/TANDTC-PC, trường hợp không thể cấp, tống đạt, thông báo trực tiếp theo quy định thì Tòa án thực hiện việc niêm yết công khai theo Điều 179 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tòa án phải thực hiện niêm yết theo đúng địa điểm và thủ tục luật định, trong đó có việc niêm yết tại địa chỉ căn hộ nơi đương sự cư trú hoặc nơi cư trú cuối cùng, chứ không đơn thuần niêm yết tại khu vực bản tin chung hoặc sảnh chung cư.
4. Đương sự ủy quyền tham gia tố tụng thì Tòa án tống đạt cho ai?
Trường hợp đương sự đã ủy quyền cho người khác đại diện tham gia tố tụng, Tòa án thực hiện việc tống đạt cho người đại diện theo ủy quyền.
Nếu không thể tống đạt trực tiếp cho người đại diện thì Tòa án thực hiện thủ tục niêm yết công khai theo quy định và tống đạt trực tiếp cho người đã ủy quyền trong trường hợp được Công văn hướng dẫn.
Nội dung này giúp làm rõ cách thức thực hiện việc tống đạt khi một bên trong vụ án đã có người đại diện theo ủy quyền.
Tranh chấp đất đai: Có phải hòa giải lại tại UBND cấp xã khi khởi kiện lại?
Công văn 163/TANDTC-PC cũng giải đáp một vấn đề thực tế liên quan đến hòa giải tranh chấp đất đai.
Trường hợp các bên đã được UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp tiến hành hòa giải theo quy định. Sau đó, người khởi kiện rút đơn và Tòa án đình chỉ giải quyết vụ án.
Nếu sau đó người khởi kiện khởi kiện lại, có phải thực hiện hòa giải lại tại UBND cấp xã hay không?
Theo giải đáp được nêu trong Công văn, nếu khi khởi kiện lại nguyên đơn, bị đơn, đối tượng tranh chấp và quan hệ tranh chấp không thay đổi so với thời điểm đã hòa giải tại UBND cấp xã thì không phải hòa giải lại tại UBND cấp xã.
Đây là vấn đề có ý nghĩa thực tế đối với các vụ án tranh chấp quyền sử dụng đất và các tranh chấp liên quan đến điều kiện khởi kiện.
Tòa án có được giải quyết vượt quá yêu cầu của nguyên đơn?
Công văn 163/TANDTC-PC khẳng định nguyên tắc quan trọng trong tố tụng dân sự: Tòa án chỉ giải quyết vụ việc trong phạm vi yêu cầu của đương sự.
Tình huống được đặt ra là trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án xét thấy cần đưa người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vào tham gia tố tụng để xem xét nghĩa vụ liên đới bồi thường.
Tuy nhiên, nguyên đơn không yêu cầu người này bồi thường.
Nếu Tòa án tự quyết định người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải bồi thường cho nguyên đơn thì đây là vượt quá yêu cầu của nguyên đơn.
Nội dung này xuất phát từ khoản 1 Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự về quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự.
Trong thực tiễn xét xử, nội dung này tiếp tục được viện dẫn trong các bản án khi xem xét trường hợp Tòa án cấp dưới giải quyết vượt quá phạm vi yêu cầu khởi kiện.
Hợp đồng chuyển nhượng đất không đủ điều kiện tách thửa có được Tòa án công nhận?
Một vấn đề được nhiều người quan tâm là trường hợp các bên đã chuyển nhượng đất bằng giấy viết tay, bên mua đã trả phần lớn hoặc toàn bộ tiền và thậm chí đã xây dựng nhà trên đất nhưng giao dịch không được công chứng, chứng thực do vi phạm điều kiện tách thửa.
Công văn 163/TANDTC-PC phân biệt việc áp dụng pháp luật theo Luật Đất đai năm 2013 và Luật Đất đai năm 2024.
Đối với trường hợp áp dụng Luật Đất đai năm 2013, Công văn dẫn Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
Đối với trường hợp áp dụng Luật Đất đai năm 2024, Công văn dẫn Điều 146 Luật Đất đai năm 2024.
Theo hướng giải đáp, Tòa án chỉ công nhận hiệu lực của giao dịch khi thửa đất thuộc trường hợp đáp ứng các điều kiện pháp luật tương ứng. Nếu thuộc trường hợp pháp luật không cho phép thì giao dịch có thể bị tuyên vô hiệu.
Vì vậy, việc bên mua đã trả hết tiền hoặc đã xây nhà trên đất không phải là căn cứ duy nhất để kết luận hợp đồng chuyển nhượng đương nhiên được công nhận.
Khi nào ngày chết của người bị tuyên bố là đã chết được xác định?
Công văn cũng giải đáp vấn đề về xác định ngày chết trong trường hợp một người biệt tích 5 năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống.
Theo hướng giải đáp, trong trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 71 Bộ luật Dân sự năm 2015, ngày chết được xác định là ngày đầu tiên kế tiếp của ngày kết thúc thời hạn 5 năm liền kể từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó.
Nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn được tính theo tháng hoặc năm theo quy định của pháp luật dân sự.
Nội dung này có ý nghĩa đối với việc xác định thời điểm chấm dứt một số quan hệ pháp lý liên quan đến tài sản, thừa kế và quyền, nghĩa vụ của người bị tuyên bố đã chết.
Bị đơn đã chết trước khi khởi kiện thì giải quyết thế nào?
Công văn 163/TANDTC-PC cũng làm rõ trường hợp người khởi kiện cho biết người bị kiện đã chết trước thời điểm khởi kiện nhưng không cung cấp được giấy chứng tử và thông tin về người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng.
Trong giai đoạn nhận và xử lý đơn, nếu người khởi kiện không cung cấp được các thông tin cần thiết theo yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn thì Tòa án có thể trả lại đơn theo căn cứ được Công văn hướng dẫn.
Nếu vụ án đã được thụ lý nhưng sau đó xác minh bị đơn đã chết trước thời điểm khởi kiện, Tòa án hướng dẫn nguyên đơn rút yêu cầu. Nếu nguyên đơn không rút đơn sau khi được hướng dẫn thì Tòa án đình chỉ giải quyết vụ án theo quy định tương ứng của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn vắng mặt lần thứ hai trong giai đoạn chuẩn bị xét xử có bị đình chỉ vụ án?
Công văn phân biệt giữa việc nguyên đơn được triệu tập để lấy lời khai và việc được triệu tập tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.
Nếu nguyên đơn được triệu tập hợp lệ lần thứ hai để lấy lời khai mà vẫn vắng mặt, Tòa án có thể đình chỉ giải quyết vụ án, trừ các trường hợp pháp luật quy định.
Tuy nhiên, nếu nguyên đơn được triệu tập lần thứ hai để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải mà vắng mặt thì không đương nhiên thuộc trường hợp đình chỉ. Tòa án thực hiện thủ tục thông báo kết quả phiên họp và tiếp tục giải quyết vụ án theo quy định.
Đây là một phân biệt quan trọng trong tố tụng dân sự mà đương sự cần lưu ý.
Một số nội dung khác đáng chú ý trong Công văn 163/TANDTC-PC
Ngoài các vấn đề nêu trên, Công văn 163/TANDTC-PC còn giải đáp nhiều tình huống thực tiễn khác như:
- Thẩm quyền thông báo cho người bị kết án được hưởng thời hiệu thi hành bản án;
- Việc Tòa án ra quyết định thi hành án phạt tù đối với người đang hưởng án treo nhưng bị buộc chấp hành hình phạt tù;
- Việc ra quyết định thi hành án đối với quyết định tổng hợp hình phạt của nhiều bản án;
- Trường hợp người bị kết án đã chấp hành xong thời hạn phạt tù;
- Việc dẫn giải người bị đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
- Xác định bị hại trong trường hợp tài sản bị trộm tại nơi nhận giữ tài sản;
- Xử lý trường hợp bị cáo rút kháng cáo trước khi hồ sơ được chuyển lên Tòa án cấp phúc thẩm;
- Thẩm quyền giải quyết khi địa giới hành chính thay đổi trong tranh chấp bất động sản;
- Xử lý trường hợp đương sự vừa rút một phần yêu cầu khởi kiện vừa thỏa thuận được phần tranh chấp còn lại;
- Chi phí giám định trong vụ án dân sự;
- Xử lý tiền tạm ứng án phí khi bản án bị hủy để xét xử lại;
- Tư cách nguyên đơn trong một số tranh chấp liên quan đến tổ chức xã hội;
- Các vấn đề về tuyên bố một người mất tích hoặc đã chết.
Ý nghĩa của Công văn 163/TANDTC-PC trong thực tiễn xét xử
Công văn 163/TANDTC-PC có ý nghĩa đáng chú ý đối với hoạt động xét xử bởi nội dung văn bản xuất phát từ những vướng mắc được tổng kết từ thực tiễn.
Các giải đáp giúp các Tòa án có thêm cơ sở tham khảo khi xử lý những tình huống mà quy định pháp luật có thể phát sinh cách hiểu hoặc cách áp dụng khác nhau.
Đối với người dân, doanh nghiệp và người tham gia tố tụng, việc nắm được các nội dung được giải đáp cũng giúp hiểu rõ hơn cách các quy định tố tụng được áp dụng trong thực tế, đặc biệt đối với những vấn đề như chứng cứ, tống đạt, đình chỉ vụ án, phạm vi xét xử, tranh chấp vay tiền và tranh chấp đất đai.
Thực tế, một số bản án được công bố sau đó đã viện dẫn Công văn 163/TANDTC-PC trong quá trình đánh giá và giải quyết vụ án. Chẳng hạn, có bản án phúc thẩm viện dẫn mục 12 phần IV của Công văn liên quan đến nguyên tắc Tòa án không được giải quyết vượt quá yêu cầu của nguyên đơn.
Người dân cần lưu ý gì khi áp dụng Công văn 163/TANDTC-PC?
Công văn giải đáp của Tòa án nhân dân tối cao cần được đọc cùng với quy định của các đạo luật và văn bản pháp luật có liên quan.
Người dân không nên chỉ dựa vào một đoạn giải đáp trong Công văn để kết luận chắc chắn về kết quả của một vụ án cụ thể.
Bởi trên thực tế, việc giải quyết tranh chấp còn phụ thuộc vào:
- Nội dung yêu cầu của các bên;
- Quan hệ pháp luật tranh chấp;
- Tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ;
- Thời điểm phát sinh giao dịch;
- Quy định pháp luật được áp dụng tại thời điểm đó;
- Tình tiết cụ thể của từng vụ án;
- Quá trình tố tụng tại Tòa án.
Đặc biệt, đối với các tranh chấp có giá trị lớn như tranh chấp vay tiền, tranh chấp đất đai, tranh chấp hợp đồng hoặc tranh chấp tài sản, việc đánh giá chứng cứ và xác định đúng quy định pháp luật áp dụng có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.
Tải Công văn 163/TANDTC-PC ngày 10/9/2024
Công văn số 163/TANDTC-PC ngày 10/9/2024 có trích yếu “V/v giải đáp một số vướng mắc trong xét xử”, do Tòa án nhân dân tối cao ban hành.
Người đọc có thể xem toàn văn văn bản để nghiên cứu đầy đủ 35 vấn đề được giải đáp. Thông tin về công văn cũng được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân tối cao.
Tên file nên lưu:
163-TANDTC-PC-Giai-dap-vuong-mac-xet-xu-2024.pdf
Câu hỏi thường gặp về Công văn 163/TANDTC-PC
Công văn 163/TANDTC-PC được ban hành ngày nào?
Công văn số 163/TANDTC-PC được Tòa án nhân dân tối cao ban hành ngày 10/9/2024, về việc giải đáp một số vướng mắc trong xét xử.
Công văn 163/TANDTC-PC giải đáp bao nhiêu vấn đề?
Công văn giải đáp 35 vấn đề, thuộc các lĩnh vực hình sự, tố tụng hình sự, thi hành án hình sự, áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án và dân sự, tố tụng dân sự.
Công văn 163/TANDTC-PC có nội dung về tranh chấp vay tiền không?
Có. Công văn giải đáp tình huống người khởi kiện đòi nợ bằng giấy vay tiền nhưng bên bị kiện không thừa nhận chữ ký và yêu cầu giám định. Nếu kết quả giám định xác định chữ ký không phải của bị đơn và nguyên đơn sau đó rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện thì nguyên đơn phải chịu chi phí giám định và hoàn trả khoản tiền tạm ứng chi phí giám định cho bị đơn nếu bị đơn đã ứng trước khoản tiền này.
Công văn 163/TANDTC-PC có nội dung về tranh chấp đất đai không?
Có. Công văn giải đáp nhiều vấn đề liên quan đến tố tụng dân sự và tranh chấp đất đai, trong đó có vấn đề hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã và việc công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong trường hợp liên quan đến điều kiện tách thửa.
Có thể sử dụng Công văn 163/TANDTC-PC để giải quyết mọi vụ án không?
Không nên hiểu theo cách đó. Công văn đưa ra các giải đáp để các Tòa án nghiên cứu, tham khảo trong quá trình giải quyết các vụ việc thuộc thẩm quyền. Khi áp dụng vào một vụ việc cụ thể, cần đối chiếu với quy định pháp luật hiện hành và toàn bộ tình tiết, chứng cứ của vụ án.
Kết luận
Công văn 163/TANDTC-PC ngày 10/9/2024 của Tòa án nhân dân tối cao là văn bản đáng chú ý đối với hoạt động xét xử, trong đó giải đáp 35 vướng mắc phát sinh từ thực tiễn.
Đáng chú ý, phần dân sự và tố tụng dân sự giải đáp nhiều vấn đề có tính thực tiễn cao như tranh chấp đòi nợ, giám định chữ ký trên giấy vay tiền, chi phí giám định, đình chỉ vụ án, tống đạt văn bản tố tụng, tranh chấp đất đai, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và phạm vi giải quyết của Tòa án.
Việc nghiên cứu Công văn 163/TANDTC-PC giúp người dân và người tham gia tố tụng có thêm thông tin để hiểu cách các quy định pháp luật được vận dụng trong thực tiễn. Tuy nhiên, đối với một tranh chấp cụ thể, cần đánh giá toàn bộ hồ sơ, chứng cứ và quy định pháp luật có liên quan trước khi đưa ra phương án xử lý.
Đọc chi tiết và tải: 163-TANDTC-PC-Giai-dap-vuong-mac-xet-xu-2024
Bạn đang có tranh chấp và cần được tư vấn pháp lý?
Liên hệ ngay với chúng tôi nếu bạn đang cần hỗ trợ pháp lý, hãy liên hệ ngay với Công ty Luật Việt Nguyên ngay bây giờ để được tư vấn và giải quyết vướng mắc pháp lý cách chuyên nghiệp và hiệu quả nhất. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe và cung cấp cho bạn những giải pháp, pháp lý tốt nhất để đảm bảo quyền lợi của bạn.
Kết nối với Việt Nguyên – An tâm vững bước
Liên hệ ngay để được tư vấn 1:1 cùng chuyên gia:
Hotline: 0936.39.29.79 – 0937.67.69.69
Trụ sở chính: Số 41 Cách Mạng Tháng Tám, phường Long Khánh, Tp. Đồng Nai.
Chi nhánh: Số 23 Nguyễn Du, P. Trấn Biên, Tp. Đồng Nai.
Facebook: Công ty Luật Việt Nguyên
web: https://luatsudongnai.org/
Email: luatsutrangiap@gmail.com |
Zalo: 0937.67.69.69 – 0936.39.29.79
Việt Nguyên – Nơi công lý được hiện thực hóa bằng tâm huyết và tri thức!

